0906 222 114

Hiện nay, tại Việt Nam có rất nhiều hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Để giúp các hộ kinh doanh nắm rõ những quy định về phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh cá thể theo đúng yêu cầu pháp luật, Thái Hưng Phát xin cung cấp những thông tin quan trọng về những quy định về PCCC nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra sự cố.

Quy định phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh cá thể có cần giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy không?

Không phải mọi cơ sở kinh doanh đều bắt buộc phải có giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy. Tùy theo loại hình và quy mô hoạt động, mỗi hộ kinh doanh sẽ có yêu cầu khác nhau về phòng cháy chữa cháy. 

Các hộ kinh doanh thuộc diện quản lý PCCC

Theo Phụ lục I Nghị định 136/2020/NĐ-CP, một số loại hình hộ kinh doanh bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện về PCCC theo quy định của pháp luật. Bao gồm:

  • Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non, Cơ sở giáo dục thường xuyên, Cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục.
  • Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp.
  • Cửa hàng điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống.
  • Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch.
  • Trung tâm thể dục, thể thao, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao.
  • Bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ, cơ sở tôn giáo.
  • Cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy.
  • Gara để xe ô tô, bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt.
  • Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ, kho hàng hóa vật tư cháy được hoặc hàng hóa, vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được, bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu có diện tích từ 500m² trở lên.
  • Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình.

Các hộ kinh doanh không bắt buộc xin giấy phép PCCC

Ngược lại, một số cửa hàng, cơ sở kinh doanh có quy mô nhỏ như: cửa hàng salon tóc, tiệm may vá, các loại hình kinh doanh dịch vụ tại nhà, giao hàng… không nằm trong danh sách đối tượng nêu trên, thường sẽ không thuộc diện bắt buộc phải xin giấy phép PCCC.

Trường hợp không cần xin lại giấy chứng nhận PCCC

Tuy nhiên, nếu hộ kinh doanh của bạn hoạt động trong phạm vi một cơ sở đã đảm bảo điều kiện an toàn PCCC theo quy định pháp luật thì sẽ không phải xin lại giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, mà chỉ cần thực hiện những nội dung sau:

  • Bảo đảm có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
  • Sử dụng thiết bị điện, sinh lửa, sinh nhiệt, nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;
  • Cử người tham gia đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở;
  • Phối hợp với người đứng đầu cơ sở thực hiện, duy trì điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình.

Vì vậy, trước khi xin cấp giấy chứng nhận PCCC, chủ hộ cần xác định cơ sở kinh doanh của mình có thuộc diện bắt buộc theo quy định hay không.

Điều kiện cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh

Để được nhận giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, cơ sở sản xuất kinh doanh có nguy hiểm về cháy nổ được pháp luật chỉ rõ phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. Cụ thể như sau:

  • Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
  • Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tương ứng với loại hình cơ sở, được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ theo quy định, trừ trường hợp trạm biến áp được vận hành tự động;
  • Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
  • Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
  • Có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của cơ quan Cảnh sát PCCC đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PCCC được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự.

Hồ sơ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh gồm những gì?

Để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm những tài liệu sau:

  • Đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy.
  • Giấy chứng nhận thẩm quyền về phòng cháy và chữa cháy (bản sao có công chứng chứng thực)
  • Văn bản nghiệm thu về việc phòng cháy, chữa cháy đối với những cơ sở mới cải tạo hay mới xây dựng
  • Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở (bản sao công chứng chứng thực)
  • Bản thống kê toàn bộ những phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các phương tiện cứu người đã trang bị
  • Các phương án chữa cháy của hộ kinh doanh
  • Quyết định của hộ kinh doanh cá thể về việc thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở
  • Danh sách cá nhân đã qua đợt huấn luyện về việc phòng cháy, chữa cháy.

Quy định về thủ tục cấp phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh

Quy định phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh cá thể mới nhất
Quy trình thủ tục cấp phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Việc cung cấp đầy đủ giấy tờ ngay từ đầu giúp cho hộ kinh doanh tiết kiệm được tối đa thời gian, công sức và thậm chí là kinh phí của mình. Do đó, công đoạn chuẩn bị hồ sơ là một khâu quan trọng, đặt nền móng cho quá trình hoàn tất thủ tục xin cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy một cách thuận tiện và trơn tru nhất.

Chủ hộ kinh doanh cá thể cần chuẩn bị hồ sơ theo những tài liệu, giấy tờ đã cung cấp ở trên. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp ủy quyền cho một cá nhân, đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo.

Đối với một số dự án, công trình đặc biệt, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xin văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng trước khi tiến hành thiết kế công trình.

Bước 2: Cơ quan chức năng tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy bao gồm:

  • Cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
  • Cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh;
  • Phòng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ công an cấp tỉnh;

Bước 3: Kiểm tra thực tế về an toàn phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh

Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy. Khi đó, sẽ xuất hiện hai trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần: Cục cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ;
  • Trường hợp 2: Nếu hồ sơ không hợp lệ và thiếu thành phần: Cơ quan có thẩm quyền trả lại và viết phiếu hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh.

Thời gian Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, lễ).

Trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, cán bộ tiếp nhận lập phiếu giao nhận hồ sơ kèm theo giấy tờ giao nhận với nhân viên bưu điện.

Bước 4: Thực hiện theo hướng dẫn khi thanh tra thực tế

Nội dung kiểm tra an toàn PCCC

Theo đó, nội dung thanh tra thực tế kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy gồm:

  • Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, khu dân cư, hộ gia đình, phương tiện giao thông cơ giới quy định tại các Điều 5, 6, 7 và Điều 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP;
  • Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
  • Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công.
  • Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình, chủ rừng theo quy định;
  • Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 41 Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

Cơ quan có trách nhiệm kiểm tra PCCC

Cơ quan có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy bao gồm những chủ thể như sau:

  • Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, chủ hộ gia đình, chủ rừng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình.
  •  Người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy thường xuyên; định kỳ 06 tháng gửi báo cáo kết quả kiểm tra về cơ quan Công an quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra an toàn về PCCC định kỳ một năm một lần; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hoặc đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đột xuất phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các đối tượng theo quy định trong phạm vi quản lý của mình.
  • Cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy:
    • Định kỳ 06 tháng một lần đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP
    • Định kỳ một năm một lần đối với hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy và các cơ sở còn lại thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP.
    • Kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý.
    • Kiểm tra một năm một lần trong quá trình thi công đối với công trình xây dựng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

Bước 5: Nhận kết quả thẩm duyệt PCCC

Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu biên nhận hồ sơ, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả.

Chủ thể nộp đơn sẽ nhận được kết quả là Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và đóng dấu “Đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy” vào các bản vẽ hoặc văn bản trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với thiết kế cơ sở, dự án thiết kế quy hoạch hoặc văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng công trình.

>>> Trên đây, Thái Hưng Phát đã tổng hợp gửi đến bạn những thông tin quan trọng liên quan đến uy định phòng cháy chữa cháy đối với hộ kinh doanh cá thể mới nhất. Nếu cần tư vấn giải pháp PCCC hoặc lựa chọn thiết bị phù hợp cho hộ kinh doanh, hãy liên hệ ngay Thái Hưng Phát để được hỗ trợ nhanh chóng.

Thông tin liên hệ:

Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Xuất Nhập Khẩu Thái Hưng Phát

Thẻ: , , , , ,

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook
phone 0906 222 114 phone 0899 22 2911 phone 0849 099 888
Zalo
Zalo 0906 222 114 Zalo 0899 222 911 Zalo 0849 099 888